HSK 1
的
A + 的 + B (B của A)Sở hữu / định ngữ với 的
的 (de) gắn giữa hai danh từ để chỉ sở hữu hoặc định ngữ: A 的 B = “B của A”. Có thể bỏ 的 với quan hệ thân thuộc (我妈妈, 我家).
Ví dụ (5)
- Đây là sách của tôi.
- Tên thầy là Trương.
- Bạn của mẹ tôi.
- Trà Trung Quốc rất ngon.
- Số điện thoại của bạn?
Ghi chú
Quan hệ thân thuộc + nhà cửa thường BỎ 的: 我妈妈 (mẹ tôi), 我家 (nhà tôi), 我朋友 (bạn tôi) đều phổ biến hơn 我的妈妈, 我的家... Nhưng 我的书, 我的电话 thì cần 的.
Bài tập (4)
Sẵn sàng luyện mẫu này?
4 bài tập ngắn — khoảng 2 phút.